Van bi điện Q941F phù hợp cho các ứng dụng cần vận hành thường xuyên, đóng ngắt hai vị trí và điều tiết. Kết nối giữa van bi và bộ truyền động được thực hiện trực tiếp. Bộ truyền động điện được trang bị hệ thống servo tích hợp và không cần bộ khuếch đại servo bổ sung. Tín hiệu đầu vào 4-20mA và nguồn điện AC 220V là đủ để điều khiển hoạt động của nó. Nó có những ưu điểm như đi dây đơn giản, cấu trúc nhỏ gọn, kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ, lực cản thấp và hoạt động ổn định và đáng tin cậy. Bộ truyền động có thể được cấu hình với các loại bộ truyền động điện tử khác nhau theo yêu cầu của người dùng.
Đặc điểm
1. Lực cản chất lỏng thấp. Van bi có lực cản chất lỏng thấp nhất trong số tất cả các loại van. Ngay cả van bi có đường kính giảm cũng có lực cản chất lỏng tương đối thấp.
2. Vòng bi đỡ lực đẩy làm giảm mô-men ma sát của trục van, cho phép trục van hoạt động trơn tru và linh hoạt trong thời gian dài.
3. Ghế van có hiệu suất bịt kín tuyệt vời. Vòng đệm được làm bằng các vật liệu như polytetrafluoroethylene. Cấu trúc dễ dàng đạt được độ bịt kín và khả năng bịt kín của van bi tăng lên khi áp suất của môi chất tăng lên.
4. Trục van có một con dấu đáng tin cậy. Vì trục van chỉ trải qua chuyển động quay thay vì chuyển động thẳng đứng, nên phớt làm kín của trục van ít có khả năng bị hư hỏng. Hơn nữa, khả năng bịt kín tăng lên khi áp suất môi chất tăng lên.
5. Do các đặc tính tự bôi trơn tuyệt vời của các vật liệu như polytetrafluoroethylene, có rất ít ma sát giữa bi và thân van, do đó kéo dài tuổi thọ của van bi.
6. Trục van được gắn phía dưới và bậc nhô lên ở đầu trục ngăn không cho trục van bị tràn ra ngoài. Trong trường hợp phớt trục van bị hư hỏng do hỏa hoạn, bậc nhô lên vẫn có thể tạo thành tiếp xúc kim loại với thân van, đảm bảo phớt trục van.
Phạm vi ứng dụng
Van bi điện thường được sử dụng trong các tình huống có yêu cầu bịt kín nghiêm ngặt. Bên cạnh việc kiểm soát khí, chất lỏng và môi chất hơi nước, chúng còn phù hợp để kiểm soát nước thải và môi chất có chứa tạp chất dạng sợi. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dầu khí, kỹ thuật hóa học, luyện kim, công nghiệp nhẹ, sản xuất giấy, nhà máy điện, điện lạnh, v.v.